Hỏi đápDanh mục đơn: Chia sẻChậm sang tên sổ đỏ mức phạt bao nhiêu tiền?
Hoàng Anh Nhân viên hỏi 2 tuần trước
liên hệ qc liên hệ qc

Chậm sang tên sổ đỏ bị phạt bao nhiêu tiền?

Sang tên sổ đỏ/đăng ký biến động quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính bắt buộc đối với người sử dụng đất trong các giao dịch về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho,…). Nếu người sử dụng đất không thực hiện thủ tục sang tên có thể sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Chậm sang tên sổ đỏ bị phạt bao nhiêu tiền? đang là câu hỏi của rất nhiều người trong quá trình giao dịch đất đai và còn vướng nhiều thắc mắc

Chậm sang tên sổ đỏ mức phạt bao nhiêu tiền xunghetoday
Chậm sang tên sổ đỏ mức phạt bao nhiêu

Trước hết, chậm đăng ký biến động/chậm sang tên sổ đỏ khi được hiểu là người sử dụng đất không thực hiện thủ tục đăng ký biến động/đăng ký sang tên sổ đỏ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn luật định kể từ thời điểm đã có căn cứ biến động (như có căn cứ thay đổi người sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi về hình thể, kích thước cạnh thửa đất…) theo quy định pháp luật (ví dụ căn cứ biến động là thời điểm các bên ký hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có công chứng/chứng thực…).

Căn cứ khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày phát sinh biến động về đất đai (thay đổi người sử dụng đất, thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất…). Theo đó, ngày phát sinh biến động đất đai trong trường hợp của bạn là ngày công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất), vì vậy, bạn có 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng có công chứng/chứng thực để thực hiện thủ tục đăng ký biến động/đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành.

Quá thời hạn 30 ngày, người sử dụng đất (có thể) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt, mức phạt được quy định tại khoản 2 khoản 3 khoản 4 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

Chậm sang tên sổ đỏ mức phạt bao nhiêu tiền
Câu trả lời chậm sang tên sổ đỏ mức phạt bao nhiêu tiền?

Lưu ý:
– Khi có biến động về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không thực hiện thủ tục đăng ký biến động/đăng ký sang tên thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất (điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP);

– Thời hiệu để xử phạt vi phạm hành chính hành vi không đăng ký biến động đất đai là 02 năm (khoản 1 Điều 4 Nghị định 91/2019/NĐ-CP). Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính khi người sử dụng đất chậm đăng ký biến động là thời điểm thực hiện xong các nghĩa vụ (kết thúc hành vi giao dịch về quyền sử dụng đất) của các bên theo hợp đồng hoặc văn bản đã ký kết (thời điểm kết thúc hành vi vi phạm); hoặc thời điểm các bên chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng/văn bản đã được ký kết (thời điểm đang thực hiện hành vi vi phạm).

Do chưa biết thửa đất mà bạn nhận chuyển nhượng có vị trí tại khu vực nào, thời gian bạn chậm thực hiện thủ tục đăng ký biến động/đăng ký sang tên là bao lâu nên chúng tôi chưa thể kết luận bạn bị phạt với mức phạt bao nhiêu tiền. Căn cứ vào những phân tích và giải đáp ở trên của chúng tôi, bạn cân nhắc và lựa chọn cách thức xử lý tình huống của mình cho thích hợp.

Kết luận: Như vậy, khi quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng mà các bên không tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai/đăng ký sang tên thì có thể bị xử phạt với mức phạt cao nhất là 05 triệu với người sử dụng đất tại nông thôn và 10 triệu với người sử dụng đất tại đô thị.

Sang tên sổ đỏ nhưng không đổi bìa có được không?

Trước hết, căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và trong tình huống của bạn, chúng tôi nhận định rằng, khi bạn nhận chuyển nhượng toàn bộ phần diện tích thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc khi chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất thì người sử dụng đất (bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc bên chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất) được ghi nhận/xác nhận sự biến động về đất đai trong Giấy chứng nhận đã cấp.

Việc ghi nhận/xác nhận sự biến động này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi, in tại trang IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận (Điều 3, Điều 18, Điều 19 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).
Hai là, người sử dụng đất được cấp mới giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT:
2. Các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

  1. a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với quy định của pháp luật; thửa đất được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa;
  2. b) Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  3. c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  4. d) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp dưới các hình thức quy định tại Điểm a Khoản này;

đ) Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng;

  1. e) Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

  2. g) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định;

  3. h) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;

  4. i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi;

  5. k) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận.

Từ căn cứ này có thể tóm gọn lại, việc cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp nhận chuyển nhượng được thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:
– Do nhu cầu của người sử dụng đất;
– Hoặc thuộc một trong những trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận như tại khoản 2 Điều 17 mà chúng tôi đã nêu trên;

Từ các căn cứ trên, có thể nhận thấy, bạn có quyền thực hiện sang tên quyền sử dụng đất mà không cần phải thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận được thực hiện khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên.

Kết luận: Từ các căn cứ nêu trên, bạn có thể giải quyết được câu hỏi chậm sang tên sổ đỏ mức phạt bao nhiêu rồi phải không?. Khi bạn mua đất/nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì chỉ đổi bìa đỏ (đổi sổ/Giấy chứng nhận) khi có nhu cầu hoặc thuộc một trong những trường hợp phải đổi giấy chứng nhận như đã nêu trên.

Nếu không có nhu cầu hoặc không thuộc trường hợp phải cấp đổi Giấy chứng nhận thì bạn chỉ cần đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận biến động về người sử dụng đất tại trang IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận trên sổ đỏ.